Như thường lệ vào cuối năm, Chính phủ đã chốt mức lương tối thiểu mới cho khu vực doanh nghiệp. Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký thay mặt Chính phủ ngày 2/11/2026, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ ký số bản điện tử ngày 3/11, nên một vài trang tổng hợp ghi ngày ban hành là 3/11; trên văn bản, ngày ban hành là 2/11. Nghị định có hiệu lực từ 1/1/2027 và kể từ ngày đó thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 (văn bản quy định mức lương tối thiểu năm 2026).
Nghị định khá ngắn, chỉ có 5 điều, kèm phụ lục dài 10 trang xếp từng xã, phường của 34 tỉnh, thành phố vào 4 vùng lương. Căn cứ ban hành là Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Mức lương mới
| Vùng | Lương tối thiểu tháng 2026 (NĐ 293/2025) | Từ 1/1/2027 (NĐ 399/2026) | Mức tăng | Lương tối thiểu giờ 2026 | Từ 1/1/2027 |
|---|---|---|---|---|---|
| I | 5.310.000 | 5.700.000 | +390.000 (≈7,3%) | 25.500 | 27.400 |
| II | 4.730.000 | 5.080.000 | +350.000 (≈7,4%) | 22.700 | 24.400 |
| III | 4.140.000 | 4.450.000 | +310.000 (≈7,5%) | 20.000 | 21.400 |
| IV | 3.700.000 | 4.040.000 | +340.000 (≈9,2%) | 17.800 | 19.400 |
Đơn vị: đồng; tỷ lệ phần trăm do người viết tự tính.
Có một điểm đáng chú ý. Tính bằng tiền, vùng I tăng nhiều nhất, nhưng tính theo tỷ lệ thì vùng IV, vùng có mức thấp nhất, lại tăng mạnh nhất: khoảng 9,2% với lương tháng và 9% với lương giờ, trong khi ba vùng còn lại chỉ tăng khoảng 7,3–7,5%. Vùng IV gồm phần lớn các xã nông thôn và tỉnh miền núi, nên khoảng cách giữa vùng cao nhất và thấp nhất được thu hẹp đôi chút: lương tối thiểu vùng IV từ khoảng 70% lên khoảng 71% mức của vùng I.
Doanh nghiệp thuộc vùng nào?
Phụ lục liệt kê theo từng tỉnh những phường, xã thuộc mỗi vùng; xã, phường không được nêu tên thì thuộc vùng thấp nhất được ghi cho tỉnh đó. Trong 34 tỉnh, thành phố, chỉ có sáu địa phương có địa bàn vùng I: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Tây Ninh. Các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lạng Sơn chỉ có vùng III và vùng IV. Danh mục được viết theo tên xã, phường sau sắp xếp đơn vị hành chính, nên doanh nghiệp nào vẫn quen tra theo danh mục cấp huyện cũ cần tra lại.
Khoản 3 Điều 3 nêu cách xác định vùng. Căn cứ là nơi hoạt động của người sử dụng lao động, không phải nơi cư trú của người lao động:
- người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó;
- doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh ở nhiều địa bàn thì chi nhánh ở đâu áp dụng mức lương của nơi đó;
- doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên nhiều địa bàn có mức lương khác nhau thì áp dụng mức của địa bàn cao nhất;
- địa bàn đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời giữ mức lương của địa bàn cũ cho đến khi Chính phủ có quy định mới; địa bàn được thành lập từ nhiều địa bàn có mức lương khác nhau thì áp dụng mức cao nhất.
Quy tắc “áp dụng mức cao nhất” không mới: Nghị định 293/2025 đã áp dụng cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu công nghệ số tập trung. Điểm mới của Nghị định 399 là bổ sung khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phù hợp với các loại khu mới được hình thành theo những luật ban hành gần đây.
Cách áp dụng mức sàn
Điều 4 giữ nguyên cách áp dụng quen thuộc. Lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất đối với người hưởng lương theo tháng, làm đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận. Lương tối thiểu giờ là mức sàn cho người hưởng lương theo giờ. Người hưởng lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán thì sau khi quy đổi cũng không được thấp hơn một trong hai mức này:
- lương quy đổi theo tháng = lương tuần × 52 ÷ 12; hoặc lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc lương sản phẩm, lương khoán làm được trong thời giờ làm việc bình thường của tháng;
- lương quy đổi theo giờ = lương tuần hoặc lương ngày ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần hoặc ngày; hoặc lương sản phẩm, lương khoán ÷ số giờ làm việc bình thường để làm ra sản phẩm, hoàn thành việc khoán.
Thời giờ làm việc bình thường dùng để quy đổi là thời giờ do người sử dụng lao động lựa chọn theo pháp luật lao động.
Doanh nghiệp cần làm gì trước 1/1/2027
Khoản 3 Điều 5 giao trách nhiệm cho người sử dụng lao động: phải rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định nội bộ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Có hai giới hạn:
- Không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động để bù cho phần lương tối thiểu tăng thêm.
- Những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động tiếp tục được thực hiện, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. Nghị định nêu ví dụ: trả lương cho công việc đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với công việc có độ phức tạp tương đương làm trong điều kiện bình thường.
Nghị định không buộc tăng lương đồng loạt. Người lao động đang hưởng lương cao hơn mức tối thiểu mới của vùng không đương nhiên được tăng lương theo nghị định này. Nghĩa vụ của doanh nghiệp là bảo đảm không ai bị trả thấp hơn mức sàn, và cập nhật những hợp đồng, thang bảng lương còn ghi con số cũ. Tuy vậy, nhiều doanh nghiệp xây dựng thang bảng lương theo bậc hoặc theo hệ số so với lương tối thiểu vùng, nên các thang bảng này sẽ phải tính lại.
Ai chịu tác động
Nghị định áp dụng với mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động và mọi loại người sử dụng lao động: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn lao động. Như vậy, cả cửa hàng nhỏ hay hộ kinh doanh chỉ thuê một người cũng thuộc phạm vi điều chỉnh, và đây lại là nhóm thường trả lương sát mức sàn nhất. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương nhà nước không thuộc phạm vi của nghị định này.
Việc doanh nghiệp cần làm trước tháng 1 gói gọn trong mấy bước:
- đối chiếu vùng của từng nơi làm việc, chi nhánh với phụ lục mới;
- kiểm tra mức lương tháng và lương giờ thấp nhất ở từng vùng đã đạt mức năm 2027 chưa, kể cả với lao động bán thời gian, hưởng lương sản phẩm, lương khoán sau khi quy đổi;
- sửa hợp đồng, thang bảng lương, thỏa ước lao động tập thể còn ghi mức cũ;
- dự trù chi phí phát sinh với các khoản đóng góp, phụ cấp mà doanh nghiệp đang tính theo lương tối thiểu vùng.
Những điểm còn bỏ ngỏ
Một số ngưỡng về tiền lương và bảo hiểm ở các văn bản khác được tính theo lương tối thiểu vùng, nên tác động cụ thể còn phụ thuộc vào hướng dẫn năm 2027 của các cơ quan như Bảo hiểm xã hội Việt Nam; doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi chạy bảng lương tháng 1. Phụ lục cũng cần theo dõi nếu năm 2027 tiếp tục có điều chỉnh địa giới hành chính: theo nghị định, địa bàn đổi tên, chia tách giữ mức cũ, địa bàn sáp nhập áp dụng mức cao nhất, nhưng chỉ “cho đến khi Chính phủ có quy định mới”.
Nguồn
- Nghị định 399/2026/NĐ-CP, bản ký số (Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
- Nghị định 399/2026/NĐ-CP, phụ lục danh mục địa bàn
- Hệ thống văn bản Chính phủ, danh sách văn bản mới
- VietnamPlus: Lương tối thiểu chính thức tăng từ đầu năm 2027, mức thấp nhất là 4,04 triệu đồng
- Luật sư Việt Nam: Người lao động cần lưu ý địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu mới tại 34 tỉnh, thành phố từ 2027
- LuatVietnam: Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Bài viết mang tính thông tin, không phải tư vấn pháp lý.